Xin ý kiến Nhân dân về Dự thảo Đề án sắp xếp, tổ chức lại thôn
Dự thảo Đề án sắp xếp, tổ chức lại thôn trên địa bàn xã A Sào

DỰ THẢO ĐỀ ÁN
SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ A SÀO NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026; Phương án số 97/PA-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về tổng thể sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026; Ủy ban nhân dân xã A Sào xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại thôn trên địa bàn xã A Sào năm 2026, như sau:
Phần I.
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP THÔN
I/ CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
2. Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
3. Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủvề sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
4. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
5. Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
6. Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026;
7. Phương án số 97/PA-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh năm 2026;
8. Nghị quyết số 40-NQ/ĐU ngày 26/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy xã A Sào về việc sắp xếp thôn và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn.
9. Các văn bản khác có liên quan.
II/ SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP THÔN
1. Xuất phát từ thực trạng tổ chức và hoạt động của thôn trên địa bàn
Xã A Sào diện tích tự nhiên 20,46 km2, có 8.508 hộ gia đình với 27.970 người. Trên địa bàn xã có 27 thôn, 54 người hoạt động không chuyên trách tại các thôn. Hiện nay, có 06/27 thôn có số quy mô dân số đạt từ 400 hộ gia đình trở lên; có 21 thôn có quy mô số hộ gia đình chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định 400 hộ gia đình trong đó 01 thôn có yếu tố đặc thù về điều kiện địa lý và sự gắn kết tự nhiên của cộng đồng dân cư; như vậy hầu hết các thôn, tổ dân phố trên địa bàn có quy mô quá nhỏ, không đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định.
2. Xuất phát từ yêu cầu thực tế
- Xuất phát từ thực tế sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã năm 2025, số lượng thôn, tổ dân phố trên địa bàn xã tăng lên nhiều, tạo áp lực quản lý lớn đối với chính quyền địa phương ở cơ sở.
- Từ tình hình thực tế của thôn hiện nay:
+ Một số thôn có quy mô dân số nhỏ, diện tích phân tán, chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định; gây khó khăn trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động cộng đồng.
+ Sắp xếp, tổ chức lại các thôn là thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân, giúp tinh gọn bộ máy, nâng cao chất lượng của người hoạt động không chuyên trách thôn, phù hợp với các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tế ở địa phương, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Phần II
HIỆN TRẠNG SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ A SÀO
1. Hiện trạng số lượng thôn
1.1. Tổng số thôn: 27 thôn;
1.2. Số hộ gia đình của các thôn: 8.508 hộ;
1.3. Số dân của các thôn: 27.970 nhân khẩu
2. Số lượng thôn thực hiện sắp xếp, tổ chức lại
Tổng số thôn: 24, trong đó:
1.1. Số thôn chưa đủ tiêu chuẩn về quy mô hộ gia đình: 21 thôn;
1.2. Số thôn sắp xếp, tổ chức lại: 24 thôn;
1.3. Số thôn giải thể: 00 thôn.
3. Số lượng thôn không thực hiện sắp xếp, tổ chức lại
Tổng số thôn: 03, trong đó:
3.1. Số thôn đảm bảo tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình theo quy định: 02;
3.2. Số thôn chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình nhưng không sắp xếp do có yếu tố đặc thù:
+ Số lượng: 01 thôn - thôn Đại Đồng.
+ Lý do:
Về vị trí địa lý: Thôn có vị trí biệt lập, 3 mặt tiếp giáp xã Ninh Giang, thành phố Hải Phòng, 1 mặt tiếp giáp bờ Bắc Sông Luộc (sông rộng); việc di chuyển sang thôn phải đi qua phà mất nhiều thời gian; những ngày bão, lũ nước dâng cao, chảy xiết, việc di chuyển nguy hiểm đến tính mạng người dân nên xã phải dừng phà. Hiện tại, nếu di chuyển bằng đường bộ qua cầu gần nhất (Cầu Lôi Đông), khoảng cách giữa thôn Đại Đồng và Thôn gần nhất (Thôn Lộng Khê 5) là 10 km.
Về văn hóa, tập quán sinh hoạt: Thôn đã được thành lập và tồn lại lâu đời, các hộ nhân dân trong thôn đã gắn bó gốc rễ và hình thành thói quen, tập quán riêng; Nhiều năm qua, xã An Khê (cũ) đã kết nghĩa với xã Ninh Giang, xã A Sào sau sáp nhập cũng đã kết nối với xã bạn để người dân trong thôn được khám, chữa bệnh và học tập thuận lợi tại các cơ sở y tế, giáo dục của xã Ninh Giang.
Yêu cầu đặt ra với công tác quản lý: Phải đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt, học tập, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; giữ gìn những nét văn hóa, tập quán riêng của nhân dân; Do có vị trí biệt lập, diện tích đê sông Luộc trải dài trên 2,5 km dọc theo thôn. Vì vậy phải có đội ngũ cán bộ sở tại của thôn để kịp thời có phương án xử lý, chỉ đạo ứng phó với thiên tai; đảm bảo quốc phòng, an ninh… cho cơ sở thôn.
Phần III
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LẠI CƠ SỞ THÔN
I/ PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN
1. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số thôn A sào, thôn Thượng, thôn Trung thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập là: thôn An Thái
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 784 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 2.422 người; trong đó: 73 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp sông Hóa; phía Tây giáp thôn Hạ; phía Nam giáp xã Đồng Bằng, phía Bắc giáp thôn Lam Cầu, thôn Lễ Văn.
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
2. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số thôn Hạ, thôn Thái Thuần thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập: thôn Hạ
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 794 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 2.433 người; trong đó: 66 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp thôn An Thái; phía Tây giáp xã Minh Thọ; phía Nam giáp xã Đồng Bằng, phía Bắc giáp thôn Lam Cầu.
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
3. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số thôn Tây Lễ Văn, thôn Đông Lễ Văn thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập là: thôn Lễ Văn
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 823 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 2.715 người; trong đó: 67 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp sông Hóa; phía Tây giáp thôn Nguyên Xá; phía Nam giáp thôn An Thái, phía Bắc giáp thôn An Đồng.
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán,địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn,cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
4. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số các thôn Bắc Dũng, Vũ Xá thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập: thôn An Đồng
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 732 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 2.618 người; trong đó: 69 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp thôn Đồng Đào; phía Tây giáp thôn Nguyên Xá; phía Nam giáp thôn Lễ Văn, phía Bắc giáp sông Luộc.
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn,cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
5. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số các thôn Đồng Tâm, Đào Xá thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập là: thôn Đồng Đào
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 767 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 2.683 người; trong đó: 67 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp thôn An Quý; phía Tây giáp thôn An Đồng; phía Nam giáp thôn Lễ Văn, phía Bắc giáp sông Luộc.
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán,địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn,cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
6. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số các thôn Lộng Khê 1, Lộng Khê 2 thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập là: thôn Lộng Khê 1
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 662 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 2.345 người; trong đó: 47 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp sông Hóa; phía Tây giáp thôn An Quý; phía Nam giáp thôn Lộng Khê 2, phía Bắc giáp sông Luộc.
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
7. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số các thôn Lộng Khê 3, Lộng Khê 4, Lộng Khê 5 thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập là: thôn Lộng Khê 2
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 939 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 3.363 người; trong đó: 74 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp sông Hóa; phía Tây giáp thôn An Quý; phía Nam giáp thôn Hiệp Lực, phía Bắc giáp thôn Lộng Khê 1.
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
8. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số các thôn Lam Cầu 1, Lam Cầu 2, Lam Cầu 3 thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập: thôn Lam Cầu
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 704 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 2.077 người; trong đó: 69 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp thôn Hạ; phía Tây giáp xã Minh Thọ; phía Nam giáp thôn Hạ, phía Bắc giáp thôn Nguyên Xá.
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
9. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, qui mô dân số các thôn Nguyên Xá 1, Nguyên Xá 2, Nguyên Xá 3, Nguyên Xá 4, Nguyên Xá 5 thành thôn mới.
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn sau khi sáp nhập: thôn Nguyên Xá
- Quy mô số hộ gia đình, nhân khẩu của thôn sau khi sáp nhập gồm:
+ Số hộ gia đình: 970 hộ gia đình
+ Số nhân khẩu: 2.756 người; trong đó: 117 đảng viên.
- Thôn liền kề: phía Đông giáp thôn An Đồng; phía Tây giáp xã Minh Thọ; phía Nam giáp thôn Lam Cầu, phía Bắc giáp thôn An Đồng
- Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Nhà văn hóa thôn có vị trí phù hợp, đảm bảo cơ sở vật chất để hoạt động.
- Các điều kiện khác như: Lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, địa lý, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân trong thôn.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại:
Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy định hiện hành về quy mô số hộ gia đình của thôn; góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm chi ngân sách cho hoạt động của các tổ chức ở thôn; đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.
10. Giữ nguyên thôn An Quý không thực hiện sáp nhập do đủ điều kiện về qui mô dân số và diện tích, cụ thể:
- Quy mô dân số của thôn gồm: 443 hộ gia đình với 1.548 nhân khẩu, trong đó: 30 đảng viên
- Thôn liền kề: phía Đông giáp thôn Lộng Khê; phía Tây giáp thôn Đồng Đào; phía Nam giáp thôn Đồng Đào; phía Bắc giáp sông Luộc.
11. Giữ nguyên Thôn Hiệp lực không thực hiện sáp nhập do đủ điều kiện về qui mô Dân số và Diện tích, cụ thể:
- Quy mô dân số của thôn gồm: 543 hộ gia đình với 1.804nhân khẩu, trong đó: 38 đảng viên
- Thôn liền kề: phía Đông giáp sông Hóa; phía Tây giáp thôn Đồng Đào; phía Nam giáp thôn An Quý, phía Bắc giáp thôn Lộng Khê.
12. Giữ nguyên thôn Đại Đồng không thực hiện sáp nhập do yếu tố đặc thù, cụ thể:
- Quy mô dân số của thôn gồm: 347 hộ gia đình với 1.206 nhân khẩu, trong đó: 18 đảng viên
- Lý do: Thôn có vị trí đại lý đặc thù, nằm độc lập, cách biệt với với các thôn khác của xã bởi sông Luộc; 3 mặt giáp xã Ninh Giang, thành phố Hải phòng, 01 mặt giáp sông Luộc khi di chuyển sang xã và các thôn khác phải đi qua phà, không có cầu, sông rộng, mùa mưa lũ khi di chuyển rất khó khăn, nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng người dân; Hiện tại không có phương án khả thi khi thực hiện sáp nhập với các thôn khác để đảm bảo các tiêu chí về số hộ (từ 400 hộ trở lên). Bên cạnh đó thôn được hình thành và tồn tại từ lâu đời, người dân đã sinh sống, bó bện gốc rễ với tập quán và canh tác ổn định; xã cũng đã có kết nối hữu hảo với xã bạn Ninh Giang xây dựng các phương án để đảm bảo quốc phòng, an ninh, y tế giáo dục đảm bảo ổn định cho người dân.
II/ KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN
Trước khi sắp xếp xã A Sào có 27 thôn; sau khi sắp xếp, xã còn 12 thôn; giảm 15 thôn.
(Có phụ lục kèm theo Đề án)
III/ PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP TỔ CHỨC, BỐ TRÍ ĐỘI NGŨ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG VIỆC Ở THÔN, CÁC CHỨC DANH KHÁC CÓ LIÊN QUAN VÀ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN
1. Thực trạng người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc của thôn và các chức danh khác có liên quan
1.1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn
Căn cứ khoản 6, Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023
của Chính phủ về quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định: “Người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh (bao gồm Bí
thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt
trận) được hưởng phụ cấp hàng tháng.”
Trên địa xã hiện có 54 người hoạt động không chuyên trách ở thôn; trong đó: Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận thôn 27 người; Trưởng thôn 27 người.
1.2. Người trực tiếp tham gia công việc của thôn:
Tổng số 210 người, trong đó: Phó Bí thư cho bộ 03 (23 người kiêm nhiệm); Phó thôn 27 người; Tổ đảm bảo ANTT ở cơ sở 40 người; Y tế viên cơ sở 33 người; Chi hội trưởng các đoàn thể 107 người.
1.3. Đánh giá chung về số lượng, hoạt động của các chức danh người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và người tham gia công việc khác của thôn.
Hiện nay, đội ngũ người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và những người tham gia các công việc khác ở thôn cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, góp phần quan trọng trong công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các phong trào, nhiệm vụ chính trị tại cơ sở. Các chức danh được bố trí tương đối đầy đủ theo quy định, phát huy vai trò là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với Nhân dân; tích cực tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.
Tuy nhiên, trước yêu cầu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở, cần tiếp tục rà soát, sắp xếp hợp lý số lượng chức danh; hoàn thiện cơ chế chính sách; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
2. Phương án sắp xếp, bố trí đội ngũ sau sắp xếp, tổ chức lại thôn
2.1. Phương án sắp xếp, bố trí đội ngũ không chuyên trách sau sắp xếp thôn
Việc bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động và các đối tượng khác đang tham gia hoạt động tại các thôn thực hiện sắp xếp được thực hiện bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Ưu tiên lựa chọn, bố trí những người có phẩm chất chính trị, năng lực, trình độ, kinh nghiệm công tác, có uy tín trong Nhân dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tại thôn sau sắp xếp. Việc bố trí bảo đảm tinh gọn bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tránh chồng chéo nhiệm vụ, đồng thời giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn dân cư.
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện của từng chức danh không chuyên trách ở
thôn, xã lựa chọn nhân sự để thực hiện quy trình bầu theo quy định. Mỗi thôn có 03 chức danh không chuyên trách, gồm Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận; bố trí không quá 03 người.
2.2. Phương án bố trí, sắp xếp người trực tiếp tham gia hoạt động và các đối tượng khác đang tham gia hoạt động tại thôn sau sắp xếp
Số lượng Phó Bí thư chi bộ, Phó trưởng thôn, thành viên Tổ đảm bảo ANTT ở cơ sở, Y tế viên cơ sở và những người thực hiện các nhiệm vụ khác tại cơ sở thôn:
Thực hiện theo hướng dẫn của cấp trên.
3. Phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với người dôi dư sau sắp xếp
Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư do sắp xếp, tổ chức lại thôn nghỉ ngay khi có Nghị quyết sắp xếp, tổ chức lại thôn của cấp có thẩm quyền được giải quyết chế độ, chính sách theo Điều 10 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
IV/ PHƯƠNG ÁN VÀ LỘ TRÌNH SẮP XẾP, XỬ LÝ TRỤ SỞ THÔN DÔI DƯ SAU SẮP XẾP
1. Nguyên tắc sắp xếp, xử lý
Việc sắp xếp, xử lý nhà văn hoá thôn dôi dư sau sắp xếp được thực hiện bảo đảm đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí tài sản nhà nước.
Ưu tiên sử dụng các nhà văn hóa thôn hiện có phục vụ sinh hoạt cộng đồng, hội họp, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Việc xử lý tài sản dôi dư phải phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế và nhu cầu sử dụng của Nhân dân trên địa bàn.
2. Hiện trạng nhà văn hoá thôn trước sắp xếp
- Trước khi thực hiện sắp xếp, trên địa bàn xã có 27 nhà văn hóa
- Sau sắp xếp, số lượng nhà văn hóa tiếp tục sử dụng phục vụ hoạt động của thôn mới là: 12 nhà văn hóa
- Số lượng nhà văn hóa dôi dư sau sắp xếp là: 15 nhà văn hóa
3. Phương án xử lý trụ sở dôi dư
Đối với các nhà văn hóa dôi dư sau sắp xếp, UBND xã dự kiến thực hiện phương án xử lý như sau:
Tiếp tục sử dụng làm nơi sinh hoạt cộng đồng, tổ chức hội họp của cụm dân cư; địa điểm sinh hoạt các chi hội đoàn thể; nơi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao hoặc phục vụ các nhiệm vụ khác của địa phương.
V/ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC SẮP XẾP THÔN
1. Đề nghị Thường trực Đảng uỷ, Ban Thường vụ Đảng uỷ xã
- Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện việc triển khai thực hiện chủ trương sắp xếp thôn trên địa bàn;
- Chỉ đạo các Chi bộ, tổ chức đảng tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và Nhân dân tạo sự thống nhất, đồng thuận trong quá trình thực hiện;
- Chỉ đạo công tác kiện toàn tổ chức đảng tại các thôn, đội ngũ cán bộ thôn sau sắp xếp bảo đảm hoạt động ổn định, hiệu quả.
2. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội xã
- Tuyên truyền rộng rãi đến toàn thể hội viên, đoàn viên và Nhân dân về Kế hoạch, Đề án sắp xếp lại các thôn. Phối hợp với UBND xã thực hiện xin ý kiến nhân dân về Đề án sắp xếp các thôn;
- Tham gia giám sát quá trình triển khai thực hiện, bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định;
- Chỉ đạo, hướng dẫn công tác kiện toàn tổ chức hội, đoàn thể tại các thôn sau sắp xếp.
3. Phòng Văn hóa - Xã hội xã
- Tham mưu UBND xã xây dựng Đề án trình Thường trực Đảng ủy, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ xã xin chủ trương thực hiện Đề án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã;
- Tham mưu UBND xã xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án; tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Đề án sắp xếp các thôn, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Báo cáo Thường trực Đảng ủy kết quả họp thôn; phối hợp các cơ quan đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ trình HĐND thông qua Đề án và ban hành Nghị quyết. Tham mưu UBND xã dự trù kinh phí thực hiện;
- Phối hợp, tham mưu UBND xã thực hiện việc bố trí, sắp xếp đội ngũ người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn; giải quyết chế độ, chính sách đối với các trường hợp dôi dư theo quy định.
4. Phòng Kinh tế xã
- Phối hợp với phòng Văn hoá - Xã hội xã lập dự toán, thẩm định dự toán và tham mưu UBND xã phân bổ kinh phí thực hiện, hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định;
- Hướng dẫn kiểm kê, bàn giao tài sản; tham mưu phương án quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài sản sau sắp xếp; bảo đảm việc bàn giao đúng quy định, không để xảy ra thất thoát, lãng phí;
- Báo cáo chi tiết về quy mô diện tích, sơ đồ của các thôn sau khi thực hiện Đề án sắp xếp các thôn.
5. Văn phòng HĐND và UBND xã: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Hội đồng nhân dân xã tổ chức kỳ họp lấy ý kiến đại biểu HĐND xã thông qua Đề án sắp xếp, đổi tên thôn trên địa bàn xã và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
6. Các thôn trên địa bàn xã
- Thông tin, tuyên truyền đến các hộ dân trên địa bàn thôn hiểu rõ ý nghĩa, mục đích của việc sắp xếp thôn; tổ chức triển khai xin ý kiến nhân dân đúng theo quy định, báo cáo kết quả tổ chức xin ý kiến cho cơ quan có thẩm quyền;
- Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ việc xây dựng và triển khai Đề án;
- Thực hiện bàn giao hồ sơ, tài liệu, tài sản, cơ sở vật chất và các nội dung liên quan theo quy định sau khi có quyết định sắp xếp.
7. Các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân đồng thuận thực hiện chủ trương sáp nhập thôn. Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân; phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc với cấp ủy, chính quyền để giải quyết.
VI/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Việc sắp xếp thôn trên địa bàn xã là cần thiết, phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở;
Sau khi thực hiện sắp xếp, quy mô thôn được kiện toàn phù hợp hơn với điều kiện thực tế của địa phương, góp phần tinh gọn bộ máy, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản công, giảm chi ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước tại địa bàn dân cư. Đồng thời, việc sắp xếp cũng góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương.
2. Kiến nghị, đề xuất
- Đề nghị các cơ quan chuyên môn cấp trên quan tâm hướng dẫn, hỗ trợ địa phương trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh;
- Đề nghị xem xét, bố trí kinh phí hỗ trợ phục vụ công tác sắp xếp; giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng dôi dư sau sắp xếp theo quy định hiện hành.
- Đề nghị có hướng dẫn cụ thể đối với việc quản lý, sử dụng và xử lý trụ sở, nhà văn hóa, tài sản công dôi dư sau sắp xếp nhằm bảo đảm sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí.
Trên đây là Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn A Sào năm 2026./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
